(Cổng TTĐT tỉnh AG)- Ngày 22/6/2026, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định Quy định phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang.

Theo đó, Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác quy định tại khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, các trường hợp phải cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang quy định tại khoản 5 Điều 20 và khoản 5 Điều 21 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Tại Điều 4 của Quyết định, quy định phạm vi vùng lân cận
1. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 40 Luật Thủy lợi.
2. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi khác được quy định như sau:
a) Kè: Vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra tối thiểu 10 m về mọi phía.
b) Trạm bơm: Trường hợp trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, vùng phụ cận được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình; trường hợp trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình, vùng phụ cận được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng; trường hợp trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình hoặc chưa xác định diện tích thu hồi đất, vùng phụ cận được tính từ điểm ngoài cùng của công trình bao gồm phần xây đúc và điểm gia cố bảo vệ trở ra mỗi phía tổi thiểu 05 m.
c) Bờ bao thủy lợi: Vùng phụ cận được tính từ chân bờ bao trở ra mỗi phía tối thiểu 03 m.
d) Cống trên kênh: Vùng phụ cận được tính từ điểm ngoài cùng của công trình bao gồm phần xây đúc và điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng trở ra mỗi phía tổi thiểu 10 m đối với cống hở, 05 m đối với cống ngầm.
đ) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh nhỏ hơn 03 m, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra 02 m đối với kênh đất, 01 m đối với kênh kiên cố.
e) Đập, tràn, dốc nước, bậc nước, xiphong: Vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 03 m về mọi phía.
g) Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi: Trường hợp công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, vùng phụ cận được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình; trường hợp công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, vùng phụ cận được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
Tại Điều 4 của Quyết định, quy định Các trường hợp phải cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 20 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
2. Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới của các công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT.
3. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác được quy định như sau:
a) Đập của hồ chứa nước có dung tích dưới 500.000 m3: khoảng cách giữa hai mốc liền nhau tối đa 150 m.
b) Lòng hồ chứa nước có dung tích dưới 500.000 m3: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 200 m.
c) Kè: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 200 m.
d) Trạm bơm: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 50 m.
đ) Bờ bao thủy lợi: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 500 m.
e) Cống trên kênh: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 30 m.
g) Kênh chìm: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 300 m.
4. Tại các điểm đầu, điểm góc, điểm chuyển hướng, giao cắt, điểm cuối được quy định tại khoản 3 Điều này phải cắm mốc.
Quyết định Quy định phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2026. Song song đó, các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: (a) Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 13/05/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. (b) Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 09/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 2 và điểm e khoản 3 Điều 3 của Quyết định số 08/2022/QĐ UBND ngày 13 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
NGUỒN: TRẦN TÙNG-CỔNG TTĐT TỈNH AN GIANG